Tuổi Đinh Mùi 1967 丁未

Người sinh trong năm âm lịch Đinh Mùi, tức từ 09/02/1967 đến 28/01/1968 dương lịch, tuổi con dê, mệnh Thiên Hà Thủy. Năm 2026 tròn 60 tuổi âm.

Can chi
Can Đinh (âm Hỏa), chi Mùi (Thổ)
Con giáp
Dê
Mệnh nạp âm
Thiên Hà Thủy, hành Thủy, cùng nạp âm với Bính Ngọ 1966
Năm âm lịch
09/02/1967 đến 28/01/1968, không có tháng nhuận
Lập Xuân
04/02/1967 (mốc đổi năm trong Tứ Trụ)
Âm dương nam nữ
Nam là Âm Nam, nữ là Âm Nữ; đại hạn nam đi nghịch, nữ đi thuận

Mệnh Thiên Hà Thủy

Nước trên trời: nước mưa, tưới cho muôn vật; tượng sự rộng rãi, ban phát.

Trong Tử Vi, mệnh nạp âm theo năm sinh được đem so với Cục của lá số (Thủy nhị cục, Mộc tam cục…). Cục sinh mệnh hoặc cùng hành là thuận; mệnh khắc Cục hoặc Cục khắc mệnh thì lá số kém thuận hơn. Cục phụ thuộc tháng và giờ sinh nên mỗi người một khác, phải lập lá số mới biết.

Sinh đầu năm: Tử Vi và Tứ Trụ lệch năm

Năm 1967 Lập Xuân đến trước Tết. Người sinh từ 04/02/1967 đến 08/02/1967 được Tử Vi tính tuổi Bính Ngọ (theo Tết), nhưng Tứ Trụ lấy trụ năm Đinh Mùi (theo Lập Xuân). An Sao tự xử lý việc này; bạn chỉ cần nhập đúng ngày giờ dương lịch.

Tứ hóa theo can Đinh

Can năm sinh quyết định bốn sao hóa trên lá số, giống nhau cho mọi người cùng can năm:

Hóa Lộc
Thái Âm
Hóa Quyền
Thiên Đồng
Hóa Khoa
Thiên Cơ
Hóa Kỵ
Cự Môn

Sao an theo năm sinh

Các sao dưới đây chỉ phụ thuộc can chi năm sinh, nên mọi người tuổi Đinh Mùi đều có chúng ở cùng vị trí địa chi; khác nhau ở chỗ vị trí đó là cung nào (Mệnh, Tài, Quan…) trên lá số của từng người.

Lộc Tồn
Ngọ
Kình Dương, Đà La
Mùi, Tỵ
Thiên Khôi, Thiên Việt
Hợi, Dậu
Thiên Mã
Tỵ
Đào Hoa
Tý
Hồng Loan, Thiên Hỷ
Thân, Dần

Tuổi hợp, tuổi xung

Theo địa chi: tam hợp Hợi, Mão, Mùi; nhị hợp (lục hợp) với Ngọ; xung với Sửu. Trong Tử Vi đây chỉ là một yếu tố nhỏ; muốn xem hợp tuổi nghiêm túc cần so cả hai lá số.

Lá số mẫu

Lá số dưới đây lập cho người sinh 12:00 ngày mùng Một Tết (09/02/1967) tại Hà Nội, chỉ để minh họa các sao an theo năm. Lá số của bạn phụ thuộc ngày, tháng, giờ sinh.

Năm liên quan

Lập lá số của bạn

Ngày Tết, tháng nhuận và Lập Xuân tính theo giờ Việt Nam (GMT+7), cùng thuật toán với lá số. Chi Mùi ứng con dê theo cách gọi Việt Nam.