1. Nhập ngày giờ sinh
Ngày sinh nhập theo dương lịch, định dạng dd/mm/yyyy. Bạn có thể gõ liền 15081990, gõ 15/8/1990 hoặc 15-08-1990; An Sao tự đổi thành 15/08/1990 và lật tờ lịch bên cạnh để bạn soát lại ngày âm, thứ và tiết khí. Nếu chỉ nhớ ngày âm, hãy mở Lịch âm dương, tìm tháng năm đó rồi bấm vào ngày để lấy ngày dương tương ứng.
Giờ sinh nhập theo 24 giờ (HH:mm). Gõ 0930, 9h30 hay 21:15 đều được. Tờ lịch sẽ hiện canh giờ tương ứng, ví dụ 07:07 là giờ Thìn (07:00 đến 08:59). Nếu không nhớ phút, cứ nhập giờ chẵn; nếu chỉ nhớ canh giờ, chọn giờ giữa canh (giờ Thìn thì nhập 08:00). Giờ 23:00 đến 23:59 là giờ Tý, mặc định tính sang ngày hôm sau theo quy ước giờ Tý mở đầu ngày mới.
Nơi sinh và giờ mặt trời thực. Đồng hồ Việt Nam lấy theo kinh tuyến 105° Đông, nhưng mặt trời ở Hà Nội và Cà Mau không đứng bóng cùng lúc. Khi bạn chọn tỉnh nơi sinh, An Sao hiệu chỉnh giờ sinh theo kinh độ và phương trình thời gian rồi mới chia canh giờ. Việc này chỉ quan trọng khi giờ sinh sát ranh giới hai canh giờ (ví dụ 08:55 hay 09:05); nếu sinh giữa canh thì chọn hay không chọn nơi sinh cũng cho cùng lá số. Người sinh ở miền Nam từ 1960 đến tháng 6/1975 nên để ý mục múi giờ GMT+8, An Sao sẽ nhắc khi gặp ngày sinh trong giai đoạn này.
2. Đọc lá số 12 cung
Lá số là lưới 4 x 4: mười hai ô ngoài là 12 cung (Mệnh, Phụ Mẫu, Phúc Đức, Điền Trạch, Quan Lộc, Nô Bộc, Thiên Di, Tật Ách, Tài Bạch, Tử Tức, Phu Thê, Huynh Đệ), ô giữa là thông tin chung: năm sinh, mệnh nạp âm, cục, vị trí Mệnh, Thân và tứ trụ. Mỗi ô ghi tên cung, can chi của cung, rồi tới các sao.
Chính tinh (14 sao, chữ to, tô màu theo ngũ hành) nằm trên cùng; ô không có chính tinh ghi "Vô chính diệu". Phụ tinh xếp hai cột phía dưới: cột trái là cát tinh và sao vòng, cột phải chữ son là sát tinh, hung tinh. Chữ nhỏ cạnh tên sao là độ sáng: M miếu, V vượng, Đ đắc, B bình, H hãm (chữ H tô son). Bấm vào tên sao trong bảng chi tiết để mở trang tra cứu sao.
Tuần, Triệt là hai nhãn đặt trên ranh giới hai cung bị án ngữ. Vòng Tràng Sinh (Tràng Sinh, Mộc Dục, Quan Đới, Lâm Quan, Đế Vượng, Suy, Bệnh, Tử, Mộ, Tuyệt, Thai, Dưỡng) ghi ở góc dưới trái mỗi ô; có thể tắt bằng nút Vòng Tràng sinh. Số đậm ở chân ô là tuổi bắt đầu đại hạn của cung đó (mỗi đại hạn 10 năm), dãy số nhỏ bên cạnh là các tuổi tiểu hạn rơi vào cung. Cung đang đi đại hạn được đánh dấu; khi bật lớp Lưu niên, cung có Thái Tuế của năm xem hạn ghi "Thái Tuế" và cung tiểu hạn ghi "Tiểu hạn".
Chạm vào một cung: cung đó tô dạ quang, ba cung tam phương tô nhạt và ô giữa vẽ đường nối tam hợp (nét liền) cùng xung chiếu (nét đứt). Bảng chi tiết bên phải (hoặc phía dưới trên điện thoại) liệt kê chính tinh, cát tinh, sát tinh của cung cùng các cung chiếu về.
3. Các lớp tứ hóa và phi hóa
Tứ hóa (Lộc, Quyền, Khoa, Kỵ) là bốn trạng thái mà một sao nhận thêm tùy theo can. An Sao vẽ ba lớp, bật tắt độc lập phía trên lá số:
- Tứ hóa năm sinh: theo can năm sinh, nhãn nền đặc (ví dụ "Lộc"). Đây là tứ hóa cố định của lá số.
- Đại hạn: theo can của cung đang đi đại hạn, nhãn viền liền ghi "Lộc ĐH". Đổi năm xem hạn sang đại hạn khác, lớp này đổi theo.
- Lưu niên: theo can của năm xem hạn, nhãn viền đứt ghi "Lộc LN", kèm các lưu tinh (lưu Thái Tuế, lưu Lộc Tồn, lưu Kình Đà, lưu Xương Khúc, lưu Mã, Hồng Hỷ Đào, Tang Hổ...) ghi chữ "L." ở cuối ô.
Phi hóa 12 cung lấy can của từng cung để xem cung đó phóng tứ hóa đi đâu. Bật lớp này rồi chạm một cung: trên lưới hiện mũi tên màu từ cung đó tới cung nhận (Lộc xanh lá, Quyền tím, Khoa xanh dương, Kỵ đỏ), ô giữa ghi rõ "Phi ra" (cung này hóa sao nào ở cung nào) và "Nhận" (cung nào hóa về đây). Sao tự hóa (cung hóa vào chính sao trong cung) có nhãn "tự Lộc", "tự Kỵ". Di chuột lên một đường để xem chú thích.
4. Tab Vận hạn và Tứ Trụ
Tab Vận hạn liệt kê các đại hạn theo tuổi, đại hạn đang đi, rồi bảng lưu niên quanh năm đang xem: can chi năm, tuổi, cung Thái Tuế, cung tiểu hạn, tứ hóa lưu niên. Bấm vào một năm để đổi năm xem hạn; con số năm cũng đổi được ngay ở ô "Xem hạn" phía trên lá số.
Tab Tứ Trụ là lá số Bát Tự cho cùng ngày giờ: bốn trụ năm, tháng, ngày, giờ với tàng can và thập thần, cường nhược của nhật chủ, dụng thần gợi ý, thần sát và dãy đại vận. Trụ tháng lấy theo tiết khí thiên văn, trụ năm đổi tại Lập Xuân chứ không phải mùng Một Tết, nên có thể khác với năm can chi ghi trên lá số Tử Vi ở những người sinh khoảng đầu năm.
5. Lưu, chia sẻ, tải ảnh, PDF, in
Lưu cất lá số vào bộ nhớ trình duyệt trên máy này; danh sách ở mục Lá số đã lưu. Chia sẻ tạo đường dẫn chứa ngày giờ sinh; họ tên chỉ được thêm vào sau dấu # nếu bạn bật "Kèm họ tên". Tải ảnh xuất lá số thành PNG độ phân giải 3x, nền sáng, đủ phụ tinh. PDF gồm hai trang A4: lá số Tử Vi (ngang) và Tứ Trụ (dọc). In dùng hộp thoại in của trình duyệt, đã ẩn menu và nút bấm.
6. Quyền riêng tư
Toàn bộ phép tính chạy trên máy của bạn; An Sao không có máy chủ lưu lá số và không gửi ngày giờ sinh đi đâu. Đường dẫn lá số chỉ chứa giới tính, ngày giờ sinh và nơi sinh; họ tên nằm sau dấu # nên không được gửi lên máy chủ và không lọt vào nhật ký truy cập. Lá số đã lưu nằm trong bộ nhớ trình duyệt; xóa dữ liệu trình duyệt là mất, nên hãy tải ảnh hoặc PDF nếu muốn giữ lâu dài.
7. Tùy chọn trường phái
Mở mục "Cách tính" trong biểu mẫu để đổi các điểm mà sách vở Việt Nam và Trung Quốc chưa thống nhất:
- Tháng nhuận: mặc định nửa đầu tháng nhuận tính theo tháng trước, nửa sau theo tháng sau; có thể chọn tính trọn về tháng trước hoặc tháng sau.
- Giờ Tý: mặc định 23:00 đến 23:59 tính sang ngày hôm sau; có thể giữ trong ngày hiện tại.
- Hỏa Tinh, Linh Tinh: cách Việt Nam an theo chi năm, giờ sinh và âm dương nam nữ; cách Trung Quốc chỉ theo chi năm và giờ sinh.
- Tứ hóa can Canh và can Nhâm: hai can mà các sách ghi khác nhau về sao hóa Khoa, hóa Kỵ. Chọn Việt Nam hoặc Trung Quốc.
Mặc định An Sao theo sách Tử Vi Đẩu Số Tân Biên của cụ Vân Đằng Thái Thứ Lang vì đây là bộ sách được giới xem Tử Vi ở Việt Nam dùng rộng rãi nhất, bảng miếu hãm, cách an sao và tứ hóa trong đó được in đầy đủ, nhất quán và dễ đối chiếu. Mọi tùy chọn khác mặc định đều được ghi vào đường dẫn chia sẻ (tham số cach=) để người nhận xem đúng cùng một lá số.