Sao Cự Môn

Chính tinh thuộc chòm Bắc Đẩu, âm Thủy, ám tinh. Chủ về ngôn ngữ, thị phi.

Loại
Chính tinh, ám tinh
Chòm
Bắc Đẩu
Ngũ hành
Thủy
Âm dương
Âm
Chủ về
Ngôn ngữ, thị phi
Miếu
Mão, Dậu
Vượng
Tý, Ngọ, Dần, Thân
Đắc
Hợi
Hãm
Thìn, Tuất, Sửu, Mùi, Tỵ

Vị trí miếu, vượng, đắc, hãm ở trên là bảng dùng để an sao trên An Sao, theo Tử Vi Đẩu Số Tân Biên.

Tính chất

Cự Môn là sao của lời nói: biện luận, thuyết phục, dạy học, luật pháp, nhưng cũng là thị phi, kiện cáo, nghi ngờ. Miếu ở Mão, Dậu; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Hợi; hãm ở Thìn, Tuất, Sửu, Mùi, Tỵ.

Cự Môn là ám tinh, hợp với Thái Dương: mặt trời soi thì bóng tối tan. Cự Môn ở Tý, Ngọ ví như ngọc trong đá, cần Hóa Lộc đồng cung hoặc Tuần, Triệt án ngữ để ngọc lộ ra.

Khi thủ Mệnh

Người có Cự Môn sáng sủa thủ Mệnh thì thông minh, mưu trí, xét đoán giỏi, lời nói đanh thép, hợp với nghề nói: luật sư, giảng dạy, ngoại giao, truyền thông. Gặp Xương Khúc, Khôi Việt, Hóa Khoa, Thái Tuế là văn tài; gặp Bạch Hổ, Thái Tuế, Quan Phù là nghề pháp lý.

Cự Môn hãm địa ở Tứ Mộ thì nhiều lời, đa nghi, hay vướng thị phi, nhưng tuổi Quý, Tân gặp Cự ở Thìn, Tuất và tuổi Ất, Bính, Tân gặp Cự ở Sửu, Mùi lại thành sáng. Cự hãm gặp Hóa Khoa thì không đáng ngại.

Cách cục hay gặp

Thạch Trung Ẩn Ngọc: Cự Môn thủ Mệnh tại Tý hoặc Ngọ, ngọc còn trong đá, gặp Lộc hoặc Tuần Triệt mới sáng.

Cự Cơ Mão Dậu: Cự Môn đồng cung Thiên Cơ tại Mão, Dậu, công danh vinh hiển nhưng dễ hoang phí.

Cự Nhật Dần Thân: Cự Môn đồng cung Thái Dương tại Dần hoặc Thân, ba đời vinh hiển.

Lưu ý

Cự Môn gặp Hóa Kỵ đồng cung dễ gặp tai nạn sông nước, xe cộ, bất kể miếu hay hãm. Gặp Kình Đà, Hỏa Linh thì cả đời nhiều tai ương; Kình Cự ở Tỵ cần cẩn thận sông nước.

Cự Môn gặp Lộc Tồn lại kém, cao vọng mà khó thành. Gặp Đà La thường có nốt ruồi lạ.

Sao liên quan

Các chính tinh khác

Lập lá số của bạn