Tuổi Quý Mùi 1943 癸未
Người sinh trong năm âm lịch Quý Mùi, tức từ 05/02/1943 đến 24/01/1944 dương lịch, tuổi con dê, mệnh Dương Liễu Mộc. Năm 2026 tròn 84 tuổi âm.
- Can chi
- Can Quý (âm Thủy), chi Mùi (Thổ)
- Con giáp
- Dê
- Mệnh nạp âm
- Dương Liễu Mộc, hành Mộc, cùng nạp âm với Nhâm Ngọ 1942
- Năm âm lịch
- 05/02/1943 đến 24/01/1944, không có tháng nhuận
- Lập Xuân
- 04/02/1943 (mốc đổi năm trong Tứ Trụ)
- Âm dương nam nữ
- Nam là Âm Nam, nữ là Âm Nữ; đại hạn nam đi nghịch, nữ đi thuận
Mệnh Dương Liễu Mộc
Gỗ dương liễu: cây liễu mềm, dễ uốn, mọc ven nước; tượng sự mềm dẻo, khéo thích nghi.
Trong Tử Vi, mệnh nạp âm theo năm sinh được đem so với Cục của lá số (Thủy nhị cục, Mộc tam cục…). Cục sinh mệnh hoặc cùng hành là thuận; mệnh khắc Cục hoặc Cục khắc mệnh thì lá số kém thuận hơn. Cục phụ thuộc tháng và giờ sinh nên mỗi người một khác, phải lập lá số mới biết.
Sinh đầu năm: Tử Vi và Tứ Trụ lệch năm
Năm 1943 Lập Xuân đến trước Tết. Người sinh từ 04/02/1943 đến 04/02/1943 được Tử Vi tính tuổi Nhâm Ngọ (theo Tết), nhưng Tứ Trụ lấy trụ năm Quý Mùi (theo Lập Xuân). An Sao tự xử lý việc này; bạn chỉ cần nhập đúng ngày giờ dương lịch.
Tứ hóa theo can Quý
Can năm sinh quyết định bốn sao hóa trên lá số, giống nhau cho mọi người cùng can năm:
Sao an theo năm sinh
Các sao dưới đây chỉ phụ thuộc can chi năm sinh, nên mọi người tuổi Quý Mùi đều có chúng ở cùng vị trí địa chi; khác nhau ở chỗ vị trí đó là cung nào (Mệnh, Tài, Quan…) trên lá số của từng người.
- Lộc Tồn
- Tý
- Kình Dương, Đà La
- Sửu, Hợi
- Thiên Khôi, Thiên Việt
- Mão, Tỵ
- Thiên Mã
- Tỵ
- Đào Hoa
- Tý
- Hồng Loan, Thiên Hỷ
- Thân, Dần
Tuổi hợp, tuổi xung
Theo địa chi: tam hợp Hợi, Mão, Mùi; nhị hợp (lục hợp) với Ngọ; xung với Sửu. Trong Tử Vi đây chỉ là một yếu tố nhỏ; muốn xem hợp tuổi nghiêm túc cần so cả hai lá số.
Lá số mẫu
Lá số dưới đây lập cho người sinh 12:00 ngày mùng Một Tết (05/02/1943) tại Hà Nội, chỉ để minh họa các sao an theo năm. Lá số của bạn phụ thuộc ngày, tháng, giờ sinh.