Tuổi Kỷ Mùi 1979 己未

Người sinh trong năm âm lịch Kỷ Mùi, tức từ 28/01/1979 đến 15/02/1980 dương lịch, tuổi con dê, mệnh Thiên Thượng Hỏa. Năm 2026 tròn 48 tuổi âm.

Can chi
Can Kỷ (âm Thổ), chi Mùi (Thổ)
Con giáp
Dê
Mệnh nạp âm
Thiên Thượng Hỏa, hành Hỏa, cùng nạp âm với Mậu Ngọ 1978
Năm âm lịch
28/01/1979 đến 15/02/1980, có tháng 6 nhuận
Lập Xuân
04/02/1979 (mốc đổi năm trong Tứ Trụ)
Âm dương nam nữ
Nam là Âm Nam, nữ là Âm Nữ; đại hạn nam đi nghịch, nữ đi thuận

Mệnh Thiên Thượng Hỏa

Lửa trên trời: ánh mặt trời, sáng rộng khắp; tượng sự rực rỡ, nhiệt thành.

Trong Tử Vi, mệnh nạp âm theo năm sinh được đem so với Cục của lá số (Thủy nhị cục, Mộc tam cục…). Cục sinh mệnh hoặc cùng hành là thuận; mệnh khắc Cục hoặc Cục khắc mệnh thì lá số kém thuận hơn. Cục phụ thuộc tháng và giờ sinh nên mỗi người một khác, phải lập lá số mới biết.

Sinh đầu năm: Tử Vi và Tứ Trụ lệch năm

Năm 1979 Tết đến trước Lập Xuân. Người sinh từ 28/01/1979 đến 03/02/1979 được Tử Vi tính tuổi Kỷ Mùi (theo Tết), nhưng Tứ Trụ lấy trụ năm Mậu Ngọ (theo Lập Xuân). An Sao tự xử lý việc này; bạn chỉ cần nhập đúng ngày giờ dương lịch.

Tứ hóa theo can Kỷ

Can năm sinh quyết định bốn sao hóa trên lá số, giống nhau cho mọi người cùng can năm:

Hóa Lộc
Vũ Khúc
Hóa Quyền
Tham Lang
Hóa Khoa
Thiên Lương
Hóa Kỵ
Văn Khúc

Sao an theo năm sinh

Các sao dưới đây chỉ phụ thuộc can chi năm sinh, nên mọi người tuổi Kỷ Mùi đều có chúng ở cùng vị trí địa chi; khác nhau ở chỗ vị trí đó là cung nào (Mệnh, Tài, Quan…) trên lá số của từng người.

Lộc Tồn
Ngọ
Kình Dương, Đà La
Mùi, Tỵ
Thiên Khôi, Thiên Việt
Tý, Thân
Thiên Mã
Tỵ
Đào Hoa
Tý
Hồng Loan, Thiên Hỷ
Thân, Dần

Tuổi hợp, tuổi xung

Theo địa chi: tam hợp Hợi, Mão, Mùi; nhị hợp (lục hợp) với Ngọ; xung với Sửu. Trong Tử Vi đây chỉ là một yếu tố nhỏ; muốn xem hợp tuổi nghiêm túc cần so cả hai lá số.

Lá số mẫu

Lá số dưới đây lập cho người sinh 12:00 ngày mùng Một Tết (28/01/1979) tại Hà Nội, chỉ để minh họa các sao an theo năm. Lá số của bạn phụ thuộc ngày, tháng, giờ sinh.

Năm liên quan

Lập lá số của bạn

Ngày Tết, tháng nhuận và Lập Xuân tính theo giờ Việt Nam (GMT+7), cùng thuật toán với lá số. Chi Mùi ứng con dê theo cách gọi Việt Nam.