Sao Đà La

Phụ tinh thuộc chòm Bắc Đẩu, âm Kim, sát tinh, kỵ tinh. Chủ về sát phạt, trì trệ, ngầm hại.

Loại
Phụ tinh, sát tinh, kỵ tinh
Chòm
Bắc Đẩu
Ngũ hành
Kim
Âm dương
Âm
Chủ về
Sát phạt, trì trệ, ngầm hại
Đắc
Thìn, Tuất, Sửu, Mùi, Dần, Thân
Hãm
Tý, Ngọ, Mão, Dậu, Tỵ, Hợi

Vị trí miếu, vượng, đắc, hãm ở trên là bảng dùng để an sao trên An Sao, theo Tử Vi Đẩu Số Tân Biên.

Tính chất

Đà La an ở cung liền sau Lộc Tồn, cùng Kình Dương thành cặp giáp Lộc. Nếu Kình Dương là dao chém thẳng thì Đà La là sự ngầm hại, trì trệ, kéo dài. Đắc địa ở Thìn, Tuất, Sửu, Mùi và Dần, Thân; hãm ở Tý, Ngọ, Mão, Dậu, Tỵ, Hợi.

Đà La thuộc bộ Tứ Sát, chủ sát phạt, bệnh tật ngầm, chuyện thị phi âm ỉ.

Khi thủ Mệnh

Người có Đà La độc thủ Mệnh thường hơi gầy, cao, da ngăm, tóc tốt, răng xấu. Đà La đắc địa ở Tứ Mộ là người can đảm, thâm trầm, nhiều mưu mô và thủ đoạn, hợp việc cần kiên nhẫn.

Đà La hãm địa gặp hung tinh thì dễ tàn tật, bệnh lâu; gặp Hỏa Linh, Không Kiếp, Kỵ Hình thì cả đời khốn đốn. Đà La gặp Thiên Riêu, Hoa Cái, Thái Tuế ở Mệnh thì nói lắp hoặc ngọng.

Cách cục hay gặp

Đà La gặp Thiên Mã đồng cung hay xung chiếu gọi là ngựa què (Chiết Túc Mã): việc gì cũng trắc trở, đi lại khó khăn; Đà Mã là người khôn nhưng hay biến trá.

Đà, Kình, Thất Sát hội gây tai họa lớn; nếu có Tử Vi, Thiên Tướng, Lộc Tồn thì giải được.

Đà La gặp Thiên Hình ở tiểu hạn dễ kiện cáo, đánh nhau; gặp Thái Tuế, Long Trì nên phòng rắn rết, trùng độc.

Lưu ý

Hạn gặp Đà La cùng Thái Tuế, Tang Môn, Bạch Hổ, Hóa Kỵ, Kiếp Sát thì có tang hoặc tố tụng, mang tiếng. Gặp Hỏa Linh dễ thương tích, đau ốm.

Đà La không hoàn toàn xấu: ở Tứ Mộ và có cát tinh thì sự bền bỉ, lì lợm của Đà La giúp người ta đi đường dài.

Sao liên quan

Các phụ tinh khác

Lập lá số của bạn