Sao Thiên Cơ
Chính tinh thuộc chòm Nam Đẩu, âm Mộc, thiện tinh. Chủ về huynh đệ, phúc thọ, mưu trí.
- Loại
- Chính tinh, thiện tinh
- Chòm
- Nam Đẩu
- Ngũ hành
- Mộc
- Âm dương
- Âm
- Chủ về
- Huynh đệ, phúc thọ, mưu trí
- Miếu
- Thìn, Tuất, Mão, Dậu
- Vượng
- Tý, Ngọ, Tỵ, Thân
- Đắc
- Dần, Hợi
- Hãm
- Sửu, Mùi
Tính chất
Thiên Cơ là sao của trí tuệ và sự khéo léo, chủ về mưu cơ, tính toán, đồng thời chủ cung Huynh Đệ và phúc thọ. Sao miếu ở Thìn, Tuất, Mão, Dậu; vượng ở Tý, Ngọ, Tỵ, Thân; đắc ở Dần, Hợi; hãm ở Sửu, Mùi.
Thiên Cơ sáng sủa thì sáng suốt, nhân hậu, từ thiện, giỏi lập kế hoạch. Hãm địa thì kém sáng suốt, dễ tính toán vụn vặt, hay thay đổi.
Khi thủ Mệnh
Người có Thiên Cơ đắc địa thủ Mệnh thường dáng hơi gầy, thông minh, nhiều mưu trí, có óc tổ chức, ưa việc nghiên cứu, kỹ thuật, cố vấn. Gặp thêm Xương Khúc, Khôi Việt, Tả Hữu, Khoa Quyền Lộc thì có thể phú quý song toàn.
Thiên Cơ đắc địa mà gặp Hỏa Tinh, Linh Tinh, Thiên Hình là người khéo tay, giỏi máy móc và thủ công. Cơ hãm địa vẫn có óc kinh doanh, đủ ăn và sống lâu, nhưng thành bại thất thường.
Cách cục hay gặp
Cơ Nguyệt Đồng Lương: Thiên Cơ, Thái Âm, Thiên Đồng, Thiên Lương hội ở Mệnh, Thân (Mệnh ở Dần, Thân là đẹp nhất), là cách của người làm việc công, hành chính, nghiên cứu, sống ổn định.
Cự Cơ Mão Dậu: Thiên Cơ đồng cung Cự Môn tại Mão hoặc Dậu, có cát tinh hội thì phú quý, nhất là tuổi Ất, Tân.
Cơ Lương đồng cung ở Thìn, Tuất là người giỏi mưu lược, có tài chính trị hoặc quân sự.
Lưu ý
Thiên Cơ gặp Tuần, Triệt dễ phải xa quê lập nghiệp, bôn ba sinh kế. Gặp Hóa Kỵ, Thiên Hình, Không Kiếp, Kình Đà ở hãm địa thì mưu trí chuyển thành toan tính, tổn hại sức khỏe.
Thiên Cơ gặp Thiên Khốc, Thiên Hư nên chú ý bệnh phổi, hô hấp.