Sao Thái Âm
Chính tinh thuộc chòm Bắc Đẩu, âm Thủy, phú tinh. Chủ về điền trạch; biểu tượng của mẹ, của vợ.
- Loại
- Chính tinh, phú tinh
- Chòm
- Bắc Đẩu
- Ngũ hành
- Thủy
- Âm dương
- Âm
- Chủ về
- Điền trạch; biểu tượng của mẹ, của vợ
- Miếu
- Dậu, Tuất, Hợi
- Vượng
- Tý, Thân
- Đắc
- Sửu, Mùi
- Hãm
- Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ
Tính chất
Thái Âm, còn gọi là Nguyệt, là biểu tượng của mặt trăng, của mẹ, bà nội và với nam mệnh là vợ. Sao chủ về điền trạch, sự phú túc, nhà đất, cùng vẻ đẹp và sự tinh tế. Miếu ở Dậu, Tuất, Hợi; vượng ở Thân, Tý; đắc ở Sửu, Mùi; hãm ở Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ.
Mặt trăng sáng về đêm: sinh ban đêm, nhất là vào khoảng ngày rằm, có Thái Âm miếu vượng là thuận lý, rất rực rỡ.
Khi thủ Mệnh
Thái Âm sáng sủa thủ Mệnh là người khoan hòa, nhân hậu, thích văn chương, mỹ thuật, có duyên với bất động sản, nhiều may mắn. Gặp Xương Khúc, Khôi Việt, Tả Hữu, Tam Hóa, Đào Hồng thì phú quý.
Thái Âm hãm địa thì tính ương ngạnh, thích ngâm vịnh, không ham danh lợi, dễ có tật ở mắt. Hãm mà gặp Tuần, Triệt lại thành sáng; đắc địa gặp riêng Hóa Kỵ là toàn mỹ.
Cách cục hay gặp
Nguyệt Lãng Thiên Môn: Thái Âm thủ Mệnh tại Hợi, trăng sáng cửa trời, cách quý.
Nguyệt Sinh Thương Hải: Thái Âm thủ Mệnh tại Tý, trăng mọc trên biển, cũng là cách quý.
Nhật Nguyệt Tịnh Minh, Nhật Nguyệt Chiếu Bích: Nhật và Nguyệt cùng sáng chiếu về Mệnh hoặc Điền, Tài, đời được cha mẹ và của cải phù trợ.
Thái Âm gặp Thiên Cơ, Thiên Đồng, Thiên Lương thành bộ Cơ Nguyệt Đồng Lương.
Lưu ý
Thái Âm miếu vượng mà bị Tuần, Triệt án ngữ thì thành mờ ám, lao đao, bệnh mắt, hay xa quê. Gặp Kình Đà, Không Kiếp, Thiên Riêu, Hóa Kỵ thì tốt giảm nhiều.
Thái Âm gặp Thiên Hình đồng cung thường có tật ở mắt. Nữ mệnh Thái Âm sáng là người nhan sắc, đảm đang, vượng phu ích tử.