Tuổi Ất Mùi 1955 乙未

Người sinh trong năm âm lịch Ất Mùi, tức từ 24/01/1955 đến 11/02/1956 dương lịch, tuổi con dê, mệnh Sa Trung Kim. Năm 2026 tròn 72 tuổi âm.

Can chi
Can Ất (âm Mộc), chi Mùi (Thổ)
Con giáp
Dê
Mệnh nạp âm
Sa Trung Kim, hành Kim, cùng nạp âm với Giáp Ngọ 1954
Năm âm lịch
24/01/1955 đến 11/02/1956, có tháng 3 nhuận
Lập Xuân
04/02/1955 (mốc đổi năm trong Tứ Trụ)
Âm dương nam nữ
Nam là Âm Nam, nữ là Âm Nữ; đại hạn nam đi nghịch, nữ đi thuận

Mệnh Sa Trung Kim

Vàng trong cát: kim loại lẫn trong cát, phải đãi mới thấy; giá trị lộ ra qua công sức.

Trong Tử Vi, mệnh nạp âm theo năm sinh được đem so với Cục của lá số (Thủy nhị cục, Mộc tam cục…). Cục sinh mệnh hoặc cùng hành là thuận; mệnh khắc Cục hoặc Cục khắc mệnh thì lá số kém thuận hơn. Cục phụ thuộc tháng và giờ sinh nên mỗi người một khác, phải lập lá số mới biết.

Sinh đầu năm: Tử Vi và Tứ Trụ lệch năm

Năm 1955 Tết đến trước Lập Xuân. Người sinh từ 24/01/1955 đến 03/02/1955 được Tử Vi tính tuổi Ất Mùi (theo Tết), nhưng Tứ Trụ lấy trụ năm Giáp Ngọ (theo Lập Xuân). An Sao tự xử lý việc này; bạn chỉ cần nhập đúng ngày giờ dương lịch.

Tứ hóa theo can Ất

Can năm sinh quyết định bốn sao hóa trên lá số, giống nhau cho mọi người cùng can năm:

Hóa Lộc
Thiên Cơ
Hóa Quyền
Thiên Lương
Hóa Khoa
Tử Vi
Hóa Kỵ
Thái Âm

Sao an theo năm sinh

Các sao dưới đây chỉ phụ thuộc can chi năm sinh, nên mọi người tuổi Ất Mùi đều có chúng ở cùng vị trí địa chi; khác nhau ở chỗ vị trí đó là cung nào (Mệnh, Tài, Quan…) trên lá số của từng người.

Lộc Tồn
Mão
Kình Dương, Đà La
Thìn, Dần
Thiên Khôi, Thiên Việt
Tý, Thân
Thiên Mã
Tỵ
Đào Hoa
Tý
Hồng Loan, Thiên Hỷ
Thân, Dần

Tuổi hợp, tuổi xung

Theo địa chi: tam hợp Hợi, Mão, Mùi; nhị hợp (lục hợp) với Ngọ; xung với Sửu. Trong Tử Vi đây chỉ là một yếu tố nhỏ; muốn xem hợp tuổi nghiêm túc cần so cả hai lá số.

Lá số mẫu

Lá số dưới đây lập cho người sinh 12:00 ngày mùng Một Tết (24/01/1955) tại Hà Nội, chỉ để minh họa các sao an theo năm. Lá số của bạn phụ thuộc ngày, tháng, giờ sinh.

Năm liên quan

Lập lá số của bạn

Ngày Tết, tháng nhuận và Lập Xuân tính theo giờ Việt Nam (GMT+7), cùng thuật toán với lá số. Chi Mùi ứng con dê theo cách gọi Việt Nam.