Sao Thiên Lương

Chính tinh thuộc chòm Nam Đẩu, âm Mộc, thọ tinh, ấm tinh. Chủ về phụ mẫu, phúc thọ, sự che chở.

Loại
Chính tinh, thọ tinh, ấm tinh
Chòm
Nam Đẩu
Ngũ hành
Mộc
Âm dương
Âm
Chủ về
Phụ mẫu, phúc thọ, sự che chở
Miếu
Thìn, Tuất, Ngọ
Vượng
Tý, Dần, Thân
Đắc
Sửu, Mùi, Mão
Hãm
Tỵ, Hợi, Dậu

Vị trí miếu, vượng, đắc, hãm ở trên là bảng dùng để an sao trên An Sao, theo Tử Vi Đẩu Số Tân Biên.

Tính chất

Thiên Lương là thọ tinh và ấm tinh: che chở, giải trừ bệnh tật, tai họa, chủ cung Phụ Mẫu và phúc thọ. Miếu ở Thìn, Tuất, Ngọ; vượng ở Tý, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi, Mão; hãm ở Tỵ, Hợi, Dậu.

Thiên Lương sáng sủa thì nhân hậu, khoan hòa, có mưu cơ, biết quyền biến; hãm địa thì hay nhầm lẫn, canh cải thất thường, ham chơi, thích phiêu lưu.

Khi thủ Mệnh

Người có Thiên Lương đắc địa thủ Mệnh thường thanh tú, khoan hòa, có tính người lớn, hay lo cho người khác, hợp với nghề y, giáo dục, tư vấn, tôn giáo. Gặp Xương Khúc, Khôi Việt, Tả Hữu, Tam Hóa thì phú quý; gặp Thái Tuế là văn tài; gặp Thiên Hình, Thiên Riêu, Ân Quang, Thiên Quý là lương y.

Thiên Lương hãm địa ở Tỵ, Hợi, Dậu thì hay đổi chí hướng, bôn ba, cần tránh Hỏa Linh kẻo mang tật.

Cách cục hay gặp

Cơ Nguyệt Đồng Lương: bộ bốn sao của người làm việc công, sống ổn định, ít sóng gió.

Đồng Lương Dần Thân: Thiên Lương đồng cung Thiên Đồng tại Dần, Thân, giàu và thọ.

Dương Lương ở Mão: Thiên Lương đồng cung Thái Dương tại Mão, mặt mũi sáng sủa, đường quan sang. Thiên Lương ở Ngọ với tuổi Đinh, Kỷ rất giàu sang.

Lưu ý

Thiên Lương gặp Tuần, Triệt thì cả đời lao khó, dễ tai ương, giảm thọ. Thiên Lương ở Tỵ gặp Song Hao, sát tinh thì dễ thương tích.

Thiên Lương ở Tỵ, Hợi đứng cùng Thiên Mã là người hay thay đổi, phiêu bạt. Nữ mệnh Thiên Lương sáng là hiền phụ, vượng phu ích tử.

Sao liên quan

Các chính tinh khác

Lập lá số của bạn