Sao Thiên Phủ
Chính tinh thuộc chòm Nam Đẩu, âm Thổ, tài tinh, quyền tinh. Chủ về tài lộc, uy quyền, kho tàng.
- Loại
- Chính tinh, tài tinh, quyền tinh
- Chòm
- Nam Đẩu
- Ngũ hành
- Thổ
- Âm dương
- Âm
- Chủ về
- Tài lộc, uy quyền, kho tàng
- Miếu
- Dần, Thân, Tý, Ngọ, Thìn, Tuất
- Vượng
- Sửu, Mùi
- Đắc
- Tỵ, Hợi, Mão, Dậu
Tính chất
Thiên Phủ đứng đầu chòm Nam Đẩu, là kho tàng của nhà vua, chủ tài lộc, uy quyền và sự cứu giải. Miếu ở Dần, Thân, Tý, Ngọ, Thìn, Tuất; vượng ở Sửu, Mùi; đắc ở Tỵ, Hợi, Mão, Dậu. Thiên Phủ không có cung hãm.
Thiên Phủ chế được tính hung của Kình Đà, Hỏa Linh, nhưng gặp đủ bộ bốn sao này thì tài lộc và uy quyền bị chiết giảm.
Khi thủ Mệnh
Người có Thiên Phủ thủ Mệnh thường thanh tú, ôn hòa, từ tâm, suy nghĩ thâm trầm, nhiều trí hóa, đời nhàn hạ và khá giả. Gặp Lộc, Quyền, Khôi, Việt, Xương Khúc, Tả Hữu thì càng giàu sang.
Thiên Phủ cần văn tinh và cần Tử Vi: Phủ gặp Tử Vi hội hợp là bề tôi gặp vua, tài lộc đi với quyền hành.
Cách cục hay gặp
Tử Phủ Triều Viên: Thiên Phủ sáng thủ Mệnh, có Tử Vi chiếu (hoặc ngược lại), cách quý.
Phủ Tướng Triều Viên: Thiên Phủ thủ Mệnh hay Quan Lộc, có Thiên Tướng chiếu, hoặc Thiên Tướng thủ có Thiên Phủ chiếu, cách của người có chức vị.
Phủ Vũ ở Tý: Thiên Phủ đồng cung Vũ Khúc tại Tý, tuổi Giáp, Đinh rất hợp.
Lưu ý
Thiên Phủ kỵ Tuần, Triệt án ngữ và Thiên Không, Địa Không, Địa Kiếp: như kho bị phá, hao tán, bại hoại. Gặp các sao này thì người hơi ương ngạnh, hoang phí, hay tính chuyện viển vông.
Thiên Phủ gặp Không Kiếp mà có Thanh Long đồng cung thì hóa lành. Thiên Phủ ở cung Phúc Đức gặp Địa Kiếp thì phúc mỏng.