Sao Thất Sát
Chính tinh thuộc chòm Nam Đẩu, dương Kim, quyền tinh, dũng tinh. Chủ về uy vũ, sát phạt.
- Loại
- Chính tinh, quyền tinh, dũng tinh
- Chòm
- Nam Đẩu
- Ngũ hành
- Kim
- Âm dương
- Dương
- Chủ về
- Uy vũ, sát phạt
- Miếu
- Dần, Thân, Tý, Ngọ
- Vượng
- Thìn, Tuất, Sửu, Mùi
- Đắc
- Tỵ, Hợi
- Hãm
- Mão, Dậu
Tính chất
Thất Sát là sao của tướng quân: uy vũ, quyết đoán, sát phạt. Miếu ở Dần, Thân, Tý, Ngọ; vượng ở Thìn, Tuất, Sửu, Mùi; đắc ở Tỵ, Hợi; hãm ở Mão, Dậu.
Sáng sủa thì can đảm, dũng mãnh, nóng nảy; hãm địa thì hung bạo, liều lĩnh, hay gây tai họa. Thất Sát rất kỵ gặp Kình Dương.
Khi thủ Mệnh
Người có Thất Sát đắc địa thủ Mệnh thường mắt to, nhìn thẳng, tính ương ngạnh, làm gì cũng muốn xong ngay, dũng mãnh, có mưu cơ, được người tin phục, nhưng đời thường thăng trầm. Tuổi Giáp, Canh, Đinh, Kỷ gặp Thất Sát thì tài quan toàn mỹ.
Thất Sát hãm địa ở Mão, Dậu thì biết nhiều nghề mà không tinh, tính hung, hợp nghề dao kéo, cơ khí; tuổi Ất, Tân lại khá giả.
Cách cục hay gặp
Thất Sát Triều Đẩu: Thất Sát thủ Mệnh hay Quan Lộc tại Dần, Thân, có Tử Vi và Thiên Phủ đồng cung xung chiếu, cách quý về quyền chức.
Tử Sát đồng cung ở Tỵ, Hợi: vua mang kiếm báu, Thất Sát được ban quyền.
Sát Phá Tham: Thất Sát, Phá Quân, Tham Lang luôn ở thế tam hợp, người ưa hành động và thay đổi, lập nghiệp bằng sức mình.
Thất Sát ở Ngọ gặp Kình Dương với tuổi Giáp, Kỷ là bậc anh hùng; với tuổi khác thì nhiều tai ương.
Lưu ý
Thất Sát gặp Thiên Hình, Hóa Kỵ, Kình Đà thì dễ thương tích ở mặt, mắt. Thất Sát hãm gặp Thiên Hình đồng cung dễ vướng tù tội, tai nạn. Gặp Tuyệt, Hỏa Tinh ở Tỵ thì tính tàn nhẫn.
Nữ mệnh Thất Sát sáng là người gan góc, bạo dạn, hay ghen, nên lập gia đình muộn.