Tuổi Mậu Dần 1998 戊寅

Người sinh trong năm âm lịch Mậu Dần, tức từ 28/01/1998 đến 15/02/1999 dương lịch, tuổi con hổ, mệnh Thành Đầu Thổ. Năm 2026 tròn 29 tuổi âm.

Can chi
Can Mậu (dương Thổ), chi Dần (Mộc)
Con giáp
Hổ
Mệnh nạp âm
Thành Đầu Thổ, hành Thổ, cùng nạp âm với Kỷ Mão 1999
Năm âm lịch
28/01/1998 đến 15/02/1999, có tháng 5 nhuận
Lập Xuân
04/02/1998 (mốc đổi năm trong Tứ Trụ)
Âm dương nam nữ
Nam là Dương Nam, nữ là Dương Nữ; đại hạn nam đi thuận, nữ đi nghịch

Mệnh Thành Đầu Thổ

Đất trên thành: đất đắp thành lũy, vững chắc, có nhiệm vụ che chở.

Trong Tử Vi, mệnh nạp âm theo năm sinh được đem so với Cục của lá số (Thủy nhị cục, Mộc tam cục…). Cục sinh mệnh hoặc cùng hành là thuận; mệnh khắc Cục hoặc Cục khắc mệnh thì lá số kém thuận hơn. Cục phụ thuộc tháng và giờ sinh nên mỗi người một khác, phải lập lá số mới biết.

Sinh đầu năm: Tử Vi và Tứ Trụ lệch năm

Năm 1998 Tết đến trước Lập Xuân. Người sinh từ 28/01/1998 đến 03/02/1998 được Tử Vi tính tuổi Mậu Dần (theo Tết), nhưng Tứ Trụ lấy trụ năm Đinh Sửu (theo Lập Xuân). An Sao tự xử lý việc này; bạn chỉ cần nhập đúng ngày giờ dương lịch.

Tứ hóa theo can Mậu

Can năm sinh quyết định bốn sao hóa trên lá số, giống nhau cho mọi người cùng can năm:

Hóa Lộc
Tham Lang
Hóa Quyền
Thái Âm
Hóa Khoa
Hữu Bật
Hóa Kỵ
Thiên Cơ

Sao an theo năm sinh

Các sao dưới đây chỉ phụ thuộc can chi năm sinh, nên mọi người tuổi Mậu Dần đều có chúng ở cùng vị trí địa chi; khác nhau ở chỗ vị trí đó là cung nào (Mệnh, Tài, Quan…) trên lá số của từng người.

Lộc Tồn
Tỵ
Kình Dương, Đà La
Ngọ, Thìn
Thiên Khôi, Thiên Việt
Sửu, Mùi
Thiên Mã
Thân
Đào Hoa
Mão
Hồng Loan, Thiên Hỷ
Sửu, Mùi

Tuổi hợp, tuổi xung

Theo địa chi: tam hợp Dần, Ngọ, Tuất; nhị hợp (lục hợp) với Hợi; xung với Thân. Trong Tử Vi đây chỉ là một yếu tố nhỏ; muốn xem hợp tuổi nghiêm túc cần so cả hai lá số.

Lá số mẫu

Lá số dưới đây lập cho người sinh 12:00 ngày mùng Một Tết (28/01/1998) tại Hà Nội, chỉ để minh họa các sao an theo năm. Lá số của bạn phụ thuộc ngày, tháng, giờ sinh.

Năm liên quan

Lập lá số của bạn

Ngày Tết, tháng nhuận và Lập Xuân tính theo giờ Việt Nam (GMT+7), cùng thuật toán với lá số. Chi Dần ứng con hổ theo cách gọi Việt Nam.