Tuổi Kỷ Mão 1999 己卯

Người sinh trong năm âm lịch Kỷ Mão, tức từ 16/02/1999 đến 04/02/2000 dương lịch, tuổi con mèo, mệnh Thành Đầu Thổ. Năm 2026 tròn 28 tuổi âm.

Can chi
Can Kỷ (âm Thổ), chi Mão (Mộc)
Con giáp
Mèo
Mệnh nạp âm
Thành Đầu Thổ, hành Thổ, cùng nạp âm với Mậu Dần 1998
Năm âm lịch
16/02/1999 đến 04/02/2000, không có tháng nhuận
Lập Xuân
04/02/1999 (mốc đổi năm trong Tứ Trụ)
Âm dương nam nữ
Nam là Âm Nam, nữ là Âm Nữ; đại hạn nam đi nghịch, nữ đi thuận

Mệnh Thành Đầu Thổ

Đất trên thành: đất đắp thành lũy, vững chắc, có nhiệm vụ che chở.

Trong Tử Vi, mệnh nạp âm theo năm sinh được đem so với Cục của lá số (Thủy nhị cục, Mộc tam cục…). Cục sinh mệnh hoặc cùng hành là thuận; mệnh khắc Cục hoặc Cục khắc mệnh thì lá số kém thuận hơn. Cục phụ thuộc tháng và giờ sinh nên mỗi người một khác, phải lập lá số mới biết.

Sinh đầu năm: Tử Vi và Tứ Trụ lệch năm

Năm 1999 Lập Xuân đến trước Tết. Người sinh từ 04/02/1999 đến 15/02/1999 được Tử Vi tính tuổi Mậu Dần (theo Tết), nhưng Tứ Trụ lấy trụ năm Kỷ Mão (theo Lập Xuân). An Sao tự xử lý việc này; bạn chỉ cần nhập đúng ngày giờ dương lịch.

Tứ hóa theo can Kỷ

Can năm sinh quyết định bốn sao hóa trên lá số, giống nhau cho mọi người cùng can năm:

Hóa Lộc
Vũ Khúc
Hóa Quyền
Tham Lang
Hóa Khoa
Thiên Lương
Hóa Kỵ
Văn Khúc

Sao an theo năm sinh

Các sao dưới đây chỉ phụ thuộc can chi năm sinh, nên mọi người tuổi Kỷ Mão đều có chúng ở cùng vị trí địa chi; khác nhau ở chỗ vị trí đó là cung nào (Mệnh, Tài, Quan…) trên lá số của từng người.

Lộc Tồn
Ngọ
Kình Dương, Đà La
Mùi, Tỵ
Thiên Khôi, Thiên Việt
Tý, Thân
Thiên Mã
Tỵ
Đào Hoa
Tý
Hồng Loan, Thiên Hỷ
Tý, Ngọ

Tuổi hợp, tuổi xung

Theo địa chi: tam hợp Hợi, Mão, Mùi; nhị hợp (lục hợp) với Tuất; xung với Dậu. Trong Tử Vi đây chỉ là một yếu tố nhỏ; muốn xem hợp tuổi nghiêm túc cần so cả hai lá số.

Lá số mẫu

Lá số dưới đây lập cho người sinh 12:00 ngày mùng Một Tết (16/02/1999) tại Hà Nội, chỉ để minh họa các sao an theo năm. Lá số của bạn phụ thuộc ngày, tháng, giờ sinh.

Năm liên quan

Lập lá số của bạn

Ngày Tết, tháng nhuận và Lập Xuân tính theo giờ Việt Nam (GMT+7), cùng thuật toán với lá số. Chi Mão ứng con mèo theo cách gọi Việt Nam.