Tuổi Giáp Dần 1974 甲寅

Người sinh trong năm âm lịch Giáp Dần, tức từ 23/01/1974 đến 10/02/1975 dương lịch, tuổi con hổ, mệnh Đại Khê Thủy. Năm 2026 tròn 53 tuổi âm.

Can chi
Can Giáp (dương Mộc), chi Dần (Mộc)
Con giáp
Hổ
Mệnh nạp âm
Đại Khê Thủy, hành Thủy, cùng nạp âm với Ất Mão 1975
Năm âm lịch
23/01/1974 đến 10/02/1975, có tháng 4 nhuận
Lập Xuân
04/02/1974 (mốc đổi năm trong Tứ Trụ)
Âm dương nam nữ
Nam là Dương Nam, nữ là Dương Nữ; đại hạn nam đi thuận, nữ đi nghịch

Mệnh Đại Khê Thủy

Nước khe lớn: dòng khe lớn chảy từ núi xuống, mạnh và nhiều nước.

Trong Tử Vi, mệnh nạp âm theo năm sinh được đem so với Cục của lá số (Thủy nhị cục, Mộc tam cục…). Cục sinh mệnh hoặc cùng hành là thuận; mệnh khắc Cục hoặc Cục khắc mệnh thì lá số kém thuận hơn. Cục phụ thuộc tháng và giờ sinh nên mỗi người một khác, phải lập lá số mới biết.

Sinh đầu năm: Tử Vi và Tứ Trụ lệch năm

Năm 1974 Tết đến trước Lập Xuân. Người sinh từ 23/01/1974 đến 03/02/1974 được Tử Vi tính tuổi Giáp Dần (theo Tết), nhưng Tứ Trụ lấy trụ năm Quý Sửu (theo Lập Xuân). An Sao tự xử lý việc này; bạn chỉ cần nhập đúng ngày giờ dương lịch.

Tứ hóa theo can Giáp

Can năm sinh quyết định bốn sao hóa trên lá số, giống nhau cho mọi người cùng can năm:

Hóa Lộc
Liêm Trinh
Hóa Quyền
Phá Quân
Hóa Khoa
Vũ Khúc
Hóa Kỵ
Thái Dương

Sao an theo năm sinh

Các sao dưới đây chỉ phụ thuộc can chi năm sinh, nên mọi người tuổi Giáp Dần đều có chúng ở cùng vị trí địa chi; khác nhau ở chỗ vị trí đó là cung nào (Mệnh, Tài, Quan…) trên lá số của từng người.

Lộc Tồn
Dần
Kình Dương, Đà La
Mão, Sửu
Thiên Khôi, Thiên Việt
Sửu, Mùi
Thiên Mã
Thân
Đào Hoa
Mão
Hồng Loan, Thiên Hỷ
Sửu, Mùi

Tuổi hợp, tuổi xung

Theo địa chi: tam hợp Dần, Ngọ, Tuất; nhị hợp (lục hợp) với Hợi; xung với Thân. Trong Tử Vi đây chỉ là một yếu tố nhỏ; muốn xem hợp tuổi nghiêm túc cần so cả hai lá số.

Lá số mẫu

Lá số dưới đây lập cho người sinh 12:00 ngày mùng Một Tết (23/01/1974) tại Hà Nội, chỉ để minh họa các sao an theo năm. Lá số của bạn phụ thuộc ngày, tháng, giờ sinh.

Năm liên quan

Lập lá số của bạn

Ngày Tết, tháng nhuận và Lập Xuân tính theo giờ Việt Nam (GMT+7), cùng thuật toán với lá số. Chi Dần ứng con hổ theo cách gọi Việt Nam.