Tuổi Đinh Hợi 1947 丁亥

Người sinh trong năm âm lịch Đinh Hợi, tức từ 22/01/1947 đến 09/02/1948 dương lịch, tuổi con lợn, mệnh Ốc Thượng Thổ. Năm 2026 tròn 80 tuổi âm.

Can chi
Can Đinh (âm Hỏa), chi Hợi (Thủy)
Con giáp
Lợn
Mệnh nạp âm
Ốc Thượng Thổ, hành Thổ, cùng nạp âm với Bính Tuất 1946
Năm âm lịch
22/01/1947 đến 09/02/1948, có tháng 2 nhuận
Lập Xuân
04/02/1947 (mốc đổi năm trong Tứ Trụ)
Âm dương nam nữ
Nam là Âm Nam, nữ là Âm Nữ; đại hạn nam đi nghịch, nữ đi thuận

Mệnh Ốc Thượng Thổ

Đất trên mái nhà: đất đã nung thành ngói, che mưa nắng cho cả nhà.

Trong Tử Vi, mệnh nạp âm theo năm sinh được đem so với Cục của lá số (Thủy nhị cục, Mộc tam cục…). Cục sinh mệnh hoặc cùng hành là thuận; mệnh khắc Cục hoặc Cục khắc mệnh thì lá số kém thuận hơn. Cục phụ thuộc tháng và giờ sinh nên mỗi người một khác, phải lập lá số mới biết.

Sinh đầu năm: Tử Vi và Tứ Trụ lệch năm

Năm 1947 Tết đến trước Lập Xuân. Người sinh từ 22/01/1947 đến 03/02/1947 được Tử Vi tính tuổi Đinh Hợi (theo Tết), nhưng Tứ Trụ lấy trụ năm Bính Tuất (theo Lập Xuân). An Sao tự xử lý việc này; bạn chỉ cần nhập đúng ngày giờ dương lịch.

Tứ hóa theo can Đinh

Can năm sinh quyết định bốn sao hóa trên lá số, giống nhau cho mọi người cùng can năm:

Hóa Lộc
Thái Âm
Hóa Quyền
Thiên Đồng
Hóa Khoa
Thiên Cơ
Hóa Kỵ
Cự Môn

Sao an theo năm sinh

Các sao dưới đây chỉ phụ thuộc can chi năm sinh, nên mọi người tuổi Đinh Hợi đều có chúng ở cùng vị trí địa chi; khác nhau ở chỗ vị trí đó là cung nào (Mệnh, Tài, Quan…) trên lá số của từng người.

Lộc Tồn
Ngọ
Kình Dương, Đà La
Mùi, Tỵ
Thiên Khôi, Thiên Việt
Hợi, Dậu
Thiên Mã
Tỵ
Đào Hoa
Tý
Hồng Loan, Thiên Hỷ
Thìn, Tuất

Tuổi hợp, tuổi xung

Theo địa chi: tam hợp Hợi, Mão, Mùi; nhị hợp (lục hợp) với Dần; xung với Tỵ. Trong Tử Vi đây chỉ là một yếu tố nhỏ; muốn xem hợp tuổi nghiêm túc cần so cả hai lá số.

Lá số mẫu

Lá số dưới đây lập cho người sinh 12:00 ngày mùng Một Tết (22/01/1947) tại Hà Nội, chỉ để minh họa các sao an theo năm. Lá số của bạn phụ thuộc ngày, tháng, giờ sinh.

Năm liên quan

Lập lá số của bạn

Ngày Tết, tháng nhuận và Lập Xuân tính theo giờ Việt Nam (GMT+7), cùng thuật toán với lá số. Chi Hợi ứng con lợn theo cách gọi Việt Nam.