Tuổi Ất Dậu 1945 乙酉

Người sinh trong năm âm lịch Ất Dậu, tức từ 13/02/1945 đến 01/02/1946 dương lịch, tuổi con gà, mệnh Tuyền Trung Thủy. Năm 2026 tròn 82 tuổi âm.

Can chi
Can Ất (âm Mộc), chi Dậu (Kim)
Con giáp
Gà
Mệnh nạp âm
Tuyền Trung Thủy, hành Thủy, cùng nạp âm với Giáp Thân 1944
Năm âm lịch
13/02/1945 đến 01/02/1946, không có tháng nhuận
Lập Xuân
04/02/1945 (mốc đổi năm trong Tứ Trụ)
Âm dương nam nữ
Nam là Âm Nam, nữ là Âm Nữ; đại hạn nam đi nghịch, nữ đi thuận

Mệnh Tuyền Trung Thủy

Nước giữa suối: nước suối trong, chảy liên tục từ nguồn, không cạn.

Trong Tử Vi, mệnh nạp âm theo năm sinh được đem so với Cục của lá số (Thủy nhị cục, Mộc tam cục…). Cục sinh mệnh hoặc cùng hành là thuận; mệnh khắc Cục hoặc Cục khắc mệnh thì lá số kém thuận hơn. Cục phụ thuộc tháng và giờ sinh nên mỗi người một khác, phải lập lá số mới biết.

Sinh đầu năm: Tử Vi và Tứ Trụ lệch năm

Năm 1945 Lập Xuân đến trước Tết. Người sinh từ 04/02/1945 đến 12/02/1945 được Tử Vi tính tuổi Giáp Thân (theo Tết), nhưng Tứ Trụ lấy trụ năm Ất Dậu (theo Lập Xuân). An Sao tự xử lý việc này; bạn chỉ cần nhập đúng ngày giờ dương lịch.

Tứ hóa theo can Ất

Can năm sinh quyết định bốn sao hóa trên lá số, giống nhau cho mọi người cùng can năm:

Hóa Lộc
Thiên Cơ
Hóa Quyền
Thiên Lương
Hóa Khoa
Tử Vi
Hóa Kỵ
Thái Âm

Sao an theo năm sinh

Các sao dưới đây chỉ phụ thuộc can chi năm sinh, nên mọi người tuổi Ất Dậu đều có chúng ở cùng vị trí địa chi; khác nhau ở chỗ vị trí đó là cung nào (Mệnh, Tài, Quan…) trên lá số của từng người.

Lộc Tồn
Mão
Kình Dương, Đà La
Thìn, Dần
Thiên Khôi, Thiên Việt
Tý, Thân
Thiên Mã
Hợi
Đào Hoa
Ngọ
Hồng Loan, Thiên Hỷ
Ngọ, Tý

Tuổi hợp, tuổi xung

Theo địa chi: tam hợp Tỵ, Dậu, Sửu; nhị hợp (lục hợp) với Thìn; xung với Mão. Trong Tử Vi đây chỉ là một yếu tố nhỏ; muốn xem hợp tuổi nghiêm túc cần so cả hai lá số.

Lá số mẫu

Lá số dưới đây lập cho người sinh 12:00 ngày mùng Một Tết (13/02/1945) tại Hà Nội, chỉ để minh họa các sao an theo năm. Lá số của bạn phụ thuộc ngày, tháng, giờ sinh.

Năm liên quan

Lập lá số của bạn

Ngày Tết, tháng nhuận và Lập Xuân tính theo giờ Việt Nam (GMT+7), cùng thuật toán với lá số. Chi Dậu ứng con gà theo cách gọi Việt Nam.