Cung Mệnh 命宮

Chủ về bản thân, tính cách, tư chất, hướng đi của cả đời.

Chủ về
Bản thân, tính cách, tư chất, hướng đi của cả đời
Tam hợp
Quan Lộc, Tài Bạch
Xung chiếu
Thiên Di
Thứ tự
Cung thứ 1 tính thuận từ Mệnh

Cung Mệnh nói gì

Cung Mệnh là gốc của lá số. Nó cho biết bạn là người thế nào: tính khí, tài năng, dáng vẻ, cách bạn phản ứng trước thời cơ và khó khăn. Mười một cung còn lại đều được an theo vị trí cung Mệnh, nên đọc lá số luôn bắt đầu từ đây.

Mệnh chủ về tiền vận, tức nửa đầu cuộc đời và bản chất bẩm sinh. Cung Thân chủ về hậu vận, tức con người bạn trở thành sau khoảng ba mươi tuổi. Câu quen thuộc của người xem Tử Vi: Mệnh tốt không bằng Thân tốt, Thân tốt không bằng Hạn tốt.

Cách xem

Xem chính tinh thủ Mệnh trước: sao gì, miếu vượng hay hãm địa, có tứ hóa năm sinh không. Sau đó xem tam phương tứ chính gồm Tài Bạch và Quan Lộc (tam hợp) cùng Thiên Di (xung chiếu). Một cung Mệnh yếu nhưng tam phương mạnh vẫn là lá số có lực.

Mệnh vô chính diệu (không có chính tinh) thì mượn chính tinh ở cung Thiên Di để luận, và đánh giá thêm qua các trung tinh, Tuần, Triệt. Người xưa cho rằng Mệnh vô chính diệu gặp Tuần, Triệt hoặc Địa Không, Địa Kiếp lại thành cách tốt, vì chỗ trống được lấp.

Ngũ hành của cung Mệnh so với bản mệnh nạp âm cũng được xét: cung sinh mệnh là tốt, mệnh khắc cung thì vất vả hơn. Đây là yếu tố phụ, không quyết định bằng chính tinh và tứ hóa.

Cung Thân đặt ở đâu

Cung Thân không có vị trí riêng mà luôn trùng với một trong sáu cung: Mệnh, Phúc Đức, Quan Lộc, Thiên Di, Tài Bạch, Phu Thê. Thân cư cung nào thì nửa sau cuộc đời bạn để tâm nhiều vào việc của cung đó: Thân cư Tài Bạch thì trọng tiền bạc, cư Quan Lộc thì trọng sự nghiệp, cư Phu Thê thì đời sống chịu ảnh hưởng lớn từ người phối ngẫu.

Sao thường tốt ở cung Mệnh

Sao cần lưu ý

Tốt hay xấu còn tùy sao miếu hay hãm, đi cùng sao nào và tứ hóa. Danh sách trên là xu hướng chung, không thay cho việc đọc cả tam phương tứ chính.

Các cung khác

Lập lá số của bạn